Trang chủDịch vụCÂN PHÂN TÍCH VÀ CÂN KỸ THUẬT
Hiệu chuẩn · ISO/IEC 17025:2017

CÂN PHÂN TÍCH VÀ CÂN KỸ THUẬT

Cập nhật: 05/09/2025

CÂN PHÂN TÍCH VÀ CÂN KỸ THUẬT

Cân phân tích và cân kỹ thuật là hai loại cân đo lường khác nhau, mỗi loại đều có những ưu điểm và phạm vi ứng dụng riêng. Để lựa chọn được thiết bị cân phù hợp, việc hiểu rõ sự khác biệt giữa cân phân tích và cân kỹ thuật là điều cần thiết. Nhưng cả hai là thiết bị hầu như không thể thiếu trong bất kỳ lĩnh vực khoa học công nghiệp nào.

1.   Giới thiệu cân phân tích và cân kỹ thuật

Cân điện tử phân tích là gì?

  Cân điện tử phân tích là một loại cân điện tử có độ chính xác cao, được thiết kế để đo lường khối lượng của vật thể với độ chính xác rất nhỏ, thường là đến từng miligam (mg) hoặc thậm chí nhỏ hơn, và thường được sử dụng trong các phòng thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, và các ngành công nghiệp yêu cầu độ chính xác cao. 

Cân điện tử kỹ thuật là gì?

Cân điện tử kỹ thuật là một thiết bị đo lường trọng lượng sử dụng công nghệ điện tử để cung cấp kết quả đo lường nhanh chóng và chính xác. Các cân điện tử kỹ thuật thường được sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp, thương mại, y tế và nghiên cứu, nơi việc đo lường chính xác trọng lượng là rất quan trọng. Ứng dụng rộng rãi: Sử dụng trong công nghiệp, nông nghiệp, dược phẩm, cơ khí, thực phẩm và các phòng thí nghiệm không yêu cầu độ chính xác cực cao.

2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cân phân tích và cân kỹ thuật

2.1 Cấu tạo

Cân phân tích và cân kỹ thuật là hai loại cân đo khối lượng với độ chính xác cao, được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Tuy nhiên, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của chúng có một số điểm khác biệt:

  • Cân phân tích:

Có cấu trúc phức tạp với các thành phần như cảm biến nặng, hệ thống điện tử phức tạp và có khả năng kết nối với máy tính hoặc các thiết bị khác để xử lý dữ liệu.

Các thành phần gồm:

+ Lớp vỏ cân phân tích: Bảo vệ các bộ phận bên trong của cân và mẫu vật khỏi gió.

+ Khối cảm biến trọng lượng (Load Cell): Đặt dưới đĩa cân để tiếp nhận và chuyển tín hiệu trọng lượng thành tín hiệu điện.

+ Bộ khuếch đại tín hiệu – Mạch biến đổi ADC: Khuếch đại tín hiệu và chuyển đổi tín hiệu tương tự thành tín hiệu số.

+ Khối xử lý trung tâm: Xử lý tín hiệu số từ ADC, lưu trữ số liệu, điều chỉnh 0 và trừ bì cân.

+ Màn hình hiển thị: Hiển thị kết quả trọng lượng vật cần cân.

+ Phím bấm: Để cài đặt các chế độ đo.

+ Nguồn điện: Sử dụng nguồn điện trực tiếp, chuyển nguồn xoay chiều thành nguồn điện một chiều.

  • Cân kỹ thuật:

Gồm các thành phần cơ bản như cảm biến trọng lượng và một hệ thống điều khiển đơn giản:

+ Mạch điện tử: Gồm ADC (hay analog to digital converter) và các vi mạch điều khiển khác, mạch vi nhận giá trị từ loadcell rồi tính toán, sau đó đưa ra kết quả.

+Loadcell: Là thiết bị cảm biến dùng để tính trọng lượng cần thiết giúp cân điện tử có thể hiển thị trọng lượng của một vật thành con số chính xác.

2.2. Ứng dụng cân phân tích và cân kỹ thuật

Ứng dụng rộng rãi trong các ngành dược phẩm, thực phẩm, trong công nghiệp và nông nghiệp, các công ty sản xuất, các nhà máy, các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu, các bệnh viện, trường học, các viện đo lường kiểm nghiệm.

3. Phạm vi đo và quy trình hiệu chuẩn tại INTEST

Là đơn vị được công nhận theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017, INTEST cung cấp dịch vụ hiệu chuẩn cân phân tích và cân kỹ thuật với độ chính xác cao, đáp ứng yêu cầu từ phòng thí nghiệm đến sản xuất công nghiệp.

3.1. Phạm vi đo hiệu chuẩn

Các phép hiệu chuẩn cân kỹ thuật và cân phân tích dưới đây được xây dựng dựa trên năng lực đã được Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam – Văn phòng Công nhận Năng lực đánh giá và công nhận. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng, đảm bảo quy trình hiệu chuẩn của doanh nghiệp tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng quốc gia và quốc tế.

3.2. Quy trình hiệu chuẩn

Chuẩn bị hiệu chuẩn

Trước khi tiến hành hiệu chuẩn phải thực hiện các công việc chuẩn bị sau đây:

- Vệ sinh cân sạch sẽ

- Đặt cân chắc chắn trên mặt phẳng và điều chỉnh thăng bằng.

- Bật nguồn để sấy máy tối thiểu 30 phút hoặc theo yêu cầu của nhà sản xuất.

- Đặt các quả cân chuẩn cùng môi trường với cân cần hiệu chuẩn không ít hơn 5 giờ. - Mở cửa buồng cân để cân bằng nhiệt độ trong buồng cân với môi trường.

 Các phép hiệu chuẩn

-   Kiểm tra bên ngoài

   Phải kiểm tra bên ngoài theo các yêu cầu sau đây:

  •  Cân phải có nhãn ghi các thông số như số máy, nơi sản xuất, Max, giá trị độ chia
  •   Cân phải có đầy đủ các bộ phận và phụ kiện cần thiết.
  •   Bộ phận chỉ thị của cân phải đảm bảo rõ ràng và đọc được chính xác. 
  •   Bộ phận tiếp nhận tải của cân phải cứng, vững và không bị vướng bởi các bộ phận khác của cân.

- Kiểm tra kỹ thuật

  •   Kiểm tra tài liệu kỹ thuật của cân để xác định hệ số ảnh hưởng của nhiệt độ (TK) do nhà sản xuất cung cấp.
  • Tải khởi động cân 3 lần, mức tải khởi động tương đương với (80 ÷ 100) % của Max. Trong quá trình tải khởi động, cân phải hoạt động bình thường.
  •   Đối với cân có chức năng hiệu chỉnh bằng quả cân bên trong thì phải cho cân thực hiện chức năng này. Chức năng đó của cân phải hoạt động bình thường.
  •  Đối với cân không có chức năng hiệu chỉnh bằng quả cân bên trong thì bắt buộc phải có cơ cấu niêm phong để ngăn cản được việc điều chỉnh độ đúng của cân.

-  Kiểm tra đo lường

+ Kiểm tra độ lặp lại

Tiến hành cân lặp lại 6 lần cùng 1 quả cân chuẩn có khối lượng danh nghĩa tương đương với (80 ÷ 100) % của Max.

+ Kiểm tra độ lệch tâm

a) Vị trí kiểm:

Bộ phận tiếp nhận tải được chia thành 4 phần có diện tích bằng nhau, 4 vị trí kiểm tra độ lệch tâm là tâm của 4 phần đó (xem Hình 1).

b) Mức tải kiểm tra Lecc: Mức tải kiểm tra độ lệch tâm Lecc xấp xỉ Max/3.

c) Trình tự kiểm tra:

Bước 1: Đưa số chỉ của cân về "0".

Bước 2: Đặt tải kiểm tra vào vị trí giữa của bộ phận tiếp nhận tải (vị trí 0 trên Hình 1), ghi lại số chỉ trên cân Iecc0.

Bước 3: Lần lượt nhấc tải ra và đặt vào các vị trí kiểm tra đã nêu ghi lại số chỉ trên cân Iecci. Trước mỗi lần đặt tải phải đưa số chỉ của cân về "0".

+ Kiểm tra sai số gần Max

Sử dụng quả cân chuẩn có khối lượng danh nghĩa Lmax (g) tương đương với (80 ÷ 100) % của Max để kiểm tra sai số gần Max của cân

+ Kiểm tra độ đúng

Tiến hành 5 phép cân với mức tải bì và mức tải kiểm tra theo quy định tại Bảng dưới.

4. Ý nghĩa & lợi ích của việc hiệu chuẩn cân

Đảm bảo độ chính xác trong kết quả đo.

Tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia & quốc tế (ISO/IEC 17025)

  • Giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý trong kiểm định chất lượng sản phẩm.
  • Tối ưu quy trình sản xuất – nghiên cứu – thí nghiệm
  • Tiết kiệm chi phí bảo trì, giảm thiểu sự cố hỏng hóc.

5. Chu kỳ hiệu chuẩn khuyến nghị

Thông thường 12 tháng/lần, hoặc tùy theo tần suất sử dụng & yêu cầu quản lý chất lượng.

Trường hợp cân sử dụng liên tục trong môi trường công nghiệp nặng → nên hiệu chuẩn

6 tháng/lần.

6. Cam kết dịch vụ hiệu chuẩn tại INTEST

✅ Đội ngũ kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm.

✅ Trang thiết bị chuẩn được công nhận.

✅ Thực hiện tại phòng Lab hoặc tận nơi khách hàng.

✅ Cấp Giấy chứng nhận hiệu chuẩn hợp pháp, có giá trị pháp lý toàn quốc.

Thông tin liên hệ

📞 Tel: 0987 852 752

🌐 Website: intest.vn

📍 Địa chỉ: 91 An Dương Vương, Phường Nghĩa Lộ, Tỉnh Quảng Ngãi

Bạn cần hiệu chuẩn?

Liên hệ để được tư vấn & báo giá miễn phí

Nhận báo giá
Zalo0987 852 752