Trang chủDịch vụHIỆU CHUẨN TỦ AN TOÀN SINH HỌC
Hiệu chuẩn · ISO/IEC 17025:2017

HIỆU CHUẨN TỦ AN TOÀN SINH HỌC

Cập nhật: 22/09/2025

HIỆU CHUẨN TỦ AN TOÀN SINH HỌC

Tủ an toàn sinh học được sử dụng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm, bệnh viện và cơ sở nghiên cứu để bảo vệ người sử dụng, mẫu và môi trường khỏi các tác nhân gây hại như vi khuẩn, virus, hoặc hoá chất độc hại tỏng quá trình xử lý mẫu sinh học. Công tác hiệu chuẩn tủ an toàn sinh học đòi hỏi cá nhân tổ chức thực hiện một cách nghiêm túc tỉ mỉ nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng thiết bị.

1. Hiệu chuẩn tủ an toàn sinh học là gì?

Hiệu chuẩn tủ an toàn sinh học là một quá trình đo lường, đánh giá, chứng nhận đối với thiết bị tủ có kết quả đạt yêu cầu, tiêu chí, chỉ tiêu an toàn. Tổ chức tiến hành hiệu chuẩn phải là đơn vị hiệu chuẩn uy tín được cấp phép bởi Nhà nước và có năng lực trong lĩnh vực này. Vậy nên khi hiệu chuẩn tủ an toàn cần tìm hiểu kỹ lưỡng và lựa chọn đối tác uy tín, chuyên nghiệp.

Tổ chức tín hành hiệu chuẩn phải là đơn vị có năng lực hiệu chuẩn uy tín được cấp phép hoạt động hợp pháp. Do đó, đơn vị cần lưu ý lựa chọn và đăng ký hiệu chuẩn thiết bị tại chổ chức uy tín, có kinh nghiệm. Dưới đây là một số lợi ích quan trọng của việc hiệu chuẩn tủ an toàn sinh học:

Đảm bảo thiết bị vận hành ổn định và hạn chế các tình huống lỗi hỏng gây ảnh hưởng, chậm trễ tới công tác khám, chữa bệnh, nghiên cứu;

• Nâng cao hình ảnh, uy tín của bệnh viện, phòng thí nghiệm với các trang thiết bị chất lượng được kiểm định, hiệu chuẩn thường xuyên;

• Tiết kiệm chi phí quản lý, mua mới trang thiết bị y tế;

• Đảm bảo chất lượng công tác khám chữa bệnh tại phòng khám, cơ sở y tế, bệnh viện;

• Phục vụ tốt cho sức khỏe của người bệnh và sức khỏe cộng đồng.

2. Các loại tủ an toàn sinh học cần hiệu chuẩn

Tủ an toàn sinh học được chia thành 3 cấp tùy theo mức độ an toàn.

2.1 Hiệu chuẩn Tủ an toàn sinh học cấp 1

Tủ an toàn sinh học cấp 1 có khả năng bảo vệ cho cá nhân và môi trường xung quanh nhưng không bảo vệ cho mẫu, dòng khí đi vào có thể làm mẫu bị nhiễm. Dòng khí chảy rối của nó tương tự tủ hút khí độc, nhưng có màng lọc HEPA ở hệ thống thải khí để bảo vệ môi trường. Loại tủ kiểu cũ này ít thấy trong các phòng thí nghiệm y sinh và vi sinh. Dòng khí đi vào thường có lưu lượng 75ft/min. Tủ an toàn sinh học cấp 1 thường sử dụng cho các máy ly tâm hoặc các thí nghiệm có thể tạo ra các sol khí.

2.2 Hiệu chuẩn Tủ an toàn sinh học cấp 2

   Tủ an toàn sinh học cấp 2 bảo vệ người sử dụng, vật liệu thí nghiệm và môi trường vì tất cả không khí đều qua màng lọc HEPA. Có 4 loại: loại A1, A2, B1 và B2. Mỗi loại đều được thiết kế dựa trên tiêu chuẩn quốc tế NSF. Khoảng 95% tủ an toàn sinh học được sử dụng là loại A2. Tủ an toàn sinh học vận hành theo nguyên tắc tạo một màng khí bao bọc lấy mẫu thao tác nhờ một quạt hút phía trên tủ. Lớp khí này sau đó sẽ rút xuống dưới bề mặt thao tác, sau đó đi lên phía trên tủ qua màng lọc HEPA.

 Lớp khí phía trước tủ cũng được rút xuống phía dưới bề mặt thao tác.Lớp khí này cũng đóng vai trò như một lớp chắn không khí bị nhiễm bên trong quay ngược lại người thao tác. Tủ an toàn sinh học cấp 2 là loại phổ biến nhất trong các phòng thí nghiệm y sinh và vi sinh. Dòng khí trong phòng xung quanh người sử dụng được hút vào các lỗ khí ở mặt trước của tủ có tác dụng bảo vệ người sử dụng.

2.3 Hiệu chuẩn Tủ an toàn sinh học cấp 3

Tủ an toàn sinh học cấp 3 thường được sử dụng trong phòng thí nghiệm có mức độ độc hại cao nhất với các tác nhân nguy hiểm sinh học (độc sinh học cấp độ 4) cần phải được bảo vệ ở mức cao nhất. Hệ thống này kín khí, tất cả mọi vật liệu đi vào hoặc đi ra phải qua một nồi hấp tiệt trùng 2 cửa. Tủ an toàn sinh học cấp 3 là hệ kín hoàn toàn. Tủ có màng lọc HEPA đối lưu gắn găng tay, khử nhiễm mẫu vào hoặc ra. Loại tủ này đảm bảo mức độ bảo vệ cá nhân và môi trường cao khỏi các sol khí nhiễm.

 Bảng: So sánh, phân biệt các loại tủ an toàn sinh học

 

 3. Quy hiệu chuẩn tủ an toàn sinh học

Bước 1: Kiểm tra bên ngoài

Phải kiểm tra bên ngoài theo các yêu cầu sau đây:

1.1 Yêu cầu hồ sơ của Tủ an toàn sinh học kế phải đầy đủ:

• Các hướng dẫn về vận hành, bảo quản, sử dụng;

• Những hướng dẫn cho các ứng dụng y học đặc biệt.

1.2 Kiểm tra bằng cách quan sát theo yêu cầu:

• Không có sự hư hỏng do cơ học và ăn mòn;

• Không có dấu hiệu hư hỏng của dấu hiệu chuẩn cũ

Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật

Thao tác Tủ an toàn sinh học theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tủ an toàn sinh học phải hoạt động ổn định, kiểm tra an toàn điện.

Bước 3: Kiểm tra đo lường

Kiểm tra các kết quả đo lường theo từng loại tủ an toàn sinh học, kiểm tra các chỉ tiêu:

• Kiểm tra hướng dòng khí

• Kiểm tra tốc độ của dòng khí qua cửa làm việc (Inflow)

• Kiểm tra tốc độ của dòng khí cấp qua lọc HEPA (Downflow)

• Kiểm tra cường độ ánh sáng tím UVC

• Kiểm tra cường độ ánh sáng bên trong khu vực làm việc

• Kiểm tra độ ồn khi vận hành

• Kiểm tra hiệu suất lọc (kiểm tra tiểu phân, đếm hạt bụi ≥ 0,3ụm qua màng lọc)

Tủ an toàn sinh học được dán tem và cấp giấy chứng nhận kết quả hiệu chuẩn sau khi kết thúc quy trình trên. Thời gian hiệu chuẩn tủ an toàn sinh học là 12 tháng.

👉 Quý khách hàng có nhu cầu kiểm định hiệu chuẩn thiết bị đo lường, vui lòng liên hệ:

📞 Hotline: 0987 852 752

🌍 Website: intest.vn

🏢 Trụ sở & Chi nhánh INTEST

Văn Phòng Miền Bắc: 18/2 Ngõ 42 Đường Thanh Bình, Phường Hà Đông, TP. Hà Nội

Văn Phòng Miền Trung: 91 Đường An Dương Vương, Phường Nghĩa Lộ, Tỉnh Quảng Ngãi

Văn Phòng Miền Nam: 92/54/33 Đường Vườn Lài, Phường An Phú Đông, TP. Hồ Chí Minh

INTEST – Giải pháp kiểm định tin cậy cho bạn!

 

 

 

 

 

Bạn cần hiệu chuẩn?

Liên hệ để được tư vấn & báo giá miễn phí

Nhận báo giá
Zalo0987 852 752