HIỆU CHUẨN MÁY ĐO ĐỘ ĐỤC
Cập nhật: 04/10/2025

1. Độ đục là gì
Độ đục là một phép đo quang chỉ ra sự hiện diện của các hạt lơ lửng. Nó được đo bằng cách chiếu ánh sáng qua một mẫu và định lượng nồng độ hạt lơ lửng. Khi có càng nhiều hạt trong dung dịch, độ đục càng cao, và độ đục có thể ảnh hưởng đến màu sắc của dung dịch.
- Tuy nhiên, cần lưu ý rằng độ đục và TSS (Total Suspended Solids) đều liên quan đến các hạt lơ lửng trong nước nhưng độ đục không giống như TSS.Các phép đo TSS là phép đo trọng lượng để xác định khối lượng chất rắn lơ lửng trong mẫu, được thực hiện bằng cách cân các chất rắn tách ra khỏi dung dịch.
- Đơn vị đo độ đục của nước được sử dụng rộng rãi là Đơn vị đo độ đục khuếch tán (Nephelometric Turbidity Units) và Đơn vị đo độ đục Forrmazin khuếch tán (Formazin Nephelometric Units).

Nguyên nhân gây ra độ đục của nước là do các hạt lơ lửng trong nước: tảo, bụi bẩn, khoáng chất, dầu thậm chí là vi khuẩn. Nước có càng nhiều các hạt lơ lửng này thì độ đục của nước càng cao và độ đục của nước có thể ảnh hưởng đến màu sắc của nước.
Phân biệt độ đục và TDS: các giá trị TDS - tổng khối lượng các chất rắn lơ lửng trong nước (được đo bằng các máy đo TDS) còn độ đục là thước đo sự rõ ràng có bao nhiêu hạt lơ lửng trong nước. Độ đục không đơn thuần chỉ là sự đục trong của nước, mà đằng sau nó có nhiều ý nghĩa quan trọng.
Nước có độ đục cao thường có nhiệt độ cao hơn nước có độ đục thấp. Điều này được lý giải là do các hạt lơ lửng trong nước hấp thu nhiệt nhiều hơn dẫ đến làm giảm nồng độ oxy hòa tan (DO).
Độ đục của nước cao cũng làm giảm lượng ánh sáng đi vào nước từ đó hạn chế sự quang hợp và sản xuất DO.
Độ đục cao đồng nghĩa với việc có nhiều chất lơ lửng trong nước, chúng gây ra nhiều bất tiện và ảnh hưởng nhiều tới sự sinh trưởng và phát triển của các sinh vật sống trong đó: tắc nghẽn mang cá, giảm sức đề khác, giảm tốc độ tăng trưởng, gây ảnh hưởng tới trúng và sự phát triển của ấu trùng.
2. Máy đo độ đục
Máy đo độ đục của nước là dạng máy phân tích nước và là dụng cụ chuyên dụng dùng để đo độ đục của nước. Máy đo độ đục của nước rất đa dạng, mỗi loại máy sẽ có những tính năng nổi bật riêng đáp ứng các nhu cầu ứng dụng khác nhau. Các máy này cũng có thể sử dụng các phương pháp đo khác nhau. Có các dạng máy đo độ đục như: máy đo độ đục cầm tay, máy đo độ đục để bàn...

3. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
3.1 Cấu tạo máy đo độ đục
Một máy đo độ đục được cấu tạo từ các thành phần chính:
1. Nguồn sáng: phát ra chùm ánh sáng
2. Thấu kính: hướng chùm ánh sáng đi qua mẫu dung dịch (có chứa các hạt). Các hạt hấp thụ năng lượng ánh sáng này và tán xạ nó theo mọi hướng
3. Máy dò quang điện: máy dò được đặt ở góc 90 ° từ chùm ánh sáng để đo lượng ánh sáng tán xạ bởi các hạt trong mẫu.
4. Bẫy ánh sáng: ngăn chặn bất kỳ tia sáng nào đã truyền qua mẫu dung dịch khỏi việc bị phát hiện và gây ra sai sót trong kết quả đọc.
3.2 Nguyên lý hoạt động của máy đo độ đục
Máy đo độ đục hoạt động theo nguyên lý tán xạ ánh sáng. Máy đo độ đục có nguồn sáng, thường là đèn LED, phát ra ánh sáng vào mẫu. Khi ánh sáng đi qua một mẫu chất lỏng, nó tương tác với các hạt lơ lửng trong chất lỏng, gây ra độ đục và sau đó phân tán lại ánh sáng tuỳ vào từng kích thước, hình dạng và thành phần của chất rắn. Lượng ánh sáng tán xạ tỷ lệ thuận với số lượng hạt lơ lửng trong mẫu.
Máy đo độ đục đo ánh sáng tán xạ này bằng cách sử dụng máy dò được đặt ở một góc cụ thể với nguồn sáng, đo lượng ánh sáng bị tán xạ bởi các hạt, góc này thường là 90 độ. Máy dò sau đó chuyển đổi ánh sáng tán xạ thành tín hiệu điện, cường độ của tín hiệu này tỷ lệ thuận với lượng ánh sáng tán xạ bởi các hạt, do đó tỷ lệ thuận với độ đục của mẫu.
Tín hiệu điện sau đó được xử lý bởi một bộ vi xử lý trong thiết bị, tính toán độ đục của mẫu dựa trên cường độ của tín hiệu. Giá trị độ đục được tính toán sau đó được hiển thị trên màn hình kỹ thuật số để dễ đọc.
4. Ứng dụng
Máy đo độ đục Máy đo độ đục là thiết bị quan trọng trong việc kiểm soát, xử lý và đánh giá nguồn nước, được ứng dụng nhiều trong các hoạt động:
- Quản lý chất lượng nước: Độ đục được sử dụng như thước đo chất lượng nước, là một trong những chỉ tiêu chất lượng nước tiêu chuẩn trong tất cả các chỉ tiêu từ nước uống đến quản lý môi trường
- Quan trắc môi trường: Các phép đo độ đục được sử dụng để theo dõi chất lượng nước ở sông suối và các tác động đến môi trường sống thủy sinh.
- Xử lý nước thải: Đo độ đục của nước thải giúp theo dõi sự hiện diện của mầm bệnh có hại.
- Ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống: Đo độ đục rất hữu ích trong các nhà máy rượu vang, cũng như những ứng dụng khác trong ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống.
- Dùng trong phân tích môi trường, phân tích nguồn nước: Máy đo độ đục giúp phản ánh sự thay đổi về loại, kích thước và nồng độ của các hạt có trong mẫu
5. Tại sao nên hiệu chuẩn máy đo độ đục
Đây là thiết bị phân tích được sử dụng rất thường xuyên trong thí nghiệm, nghiên cứu, sản xuất, xử lý nước và quản lý môi trường. Do đó, việc hiệu chuẩn máy đo độ đục là vô cùng cần thiết và quan trọng vì nhiều lý do:
- Độ chính xác: hiệu chuẩn nhằm đảm bảo máy đo cung cấp kết quả đo chính xác, tin cậy
- Tuân thủ các quy định: Hiệu chuẩn thường xuyên các máy đo độ đục để đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng nước trong tất cả các chỉ tiêu từ nước uống, sinh hoạt đến quản lý môi trường.
- Hiệu quả và an toàn: Số liệu về độ đục chính xác giúp ước lượng số lượng hóa chất cần thiết cho hoạt động của các công trình xử lý nước và giúp đảm bảo độ an toàn của nguồn nước.
Việc hiệu chuẩn máy đo độ đục sẽ giúp phát hiện vấn đề nếu máy đo hỏng hóc hoặc cung cấp cấp kết quả không tin cậy. Điều này cho phép người dùng kịp thời phát hiện và khắc phục chúng bằng cách điều chỉnh, sửa chữa hoặc thay mới.
6. Quy trình hiệu chuẩn may đo độ đục
Điều kiện hiệu chuẩn
Khi tiến hành hiệu chuẩn phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
+ Nhiệt độ môi trường: (25 (25 ± 5)oC
+ Độ ẩm môi trường: ≤ 80 %R ( Không đọng sương)
Quy trình hiệu chuẩn phương tiện đo độ đục
6.1 Kiểm tra bên ngoài
+ Ký, nhãn hiệu: PTĐ phải thể hiện ký, nhãn hiệu của nhà sản xuất.
+ Vỏ bảo vệ, các phím điều khiển: Không được vỡ, phím không mất hoặc bị mờ, các cổng kết nối được đảm bảo
- Kiểm tra kỹ thuật
+ Kiểm tra cổng kết nối và cáp kết nối giữa PTĐ và đầu đo
+ Kiểm tra hoạt động: PTĐ phải hoạt động bình thường.
- Kiểm tra đo lường
+ Chuẩn bị dung dịch chuẩn độ đục
+ Hiệu chuẩn PTĐ bằng các dung dịch trên theo tài liệu kỹ thuật.
6.2 Đánh giá độ không đảm bảo đo
- Ước lượng độ không đảm bảo đo chuẩn thành phần dung dịch chuẩn độ đục
- Độ không đảm bảo đo chuẩn tổng hợp
- Độ không đảm bảo đo mở rộng
6.3 Xử lý chung
- Phương tiện đo độ đục sau khi hiệu chuẩn được dán tem, cấp giấy chứng nhận hiệu chuẩn kèm kết quả hiệu chuẩn.
- Chu kỳ hiệu chuẩn được khuyến nghị: 01 năm.
7. Về chúng tôi – INTEST
Intest – CÔNG TY CỔ PHẦN Kiểm định Hiệu chuẩn Đo lường khu vực 2
Tự hào là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực kiểm định, hiệu chuẩn, và bảo trì thiết bị đo lường theo chuẩn quốc gia và quốc tế.
🌐 Được công nhận phòng hiệu chuẩn đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2017.
👨🔬 Đội ngũ thạc sĩ, kỹ sư, chuyên viên giàu kinh nghiệm, đào tạo bài bản.
⚙️ Trang thiết bị hiện đại, quy trình chuyên nghiệp, dịch vụ nhanh chóng.
📜 Chứng chỉ hiệu chuẩn có giá trị pháp lý, được cơ quan quản lý và tổ chức chứng nhận chấp nhận.
👉 Quý khách hàng có nhu cầu kiểm định hiệu chuẩn thiết bị đo lường, vui lòng liên hệ:
📞 Hotline: 098 785 27 52
🌍 Website: intest.vn
🏢 Trụ sở & Chi nhánh INTEST
Văn Phòng Miền Bắc: 18/2 Ngõ 42 Đường Thanh Bình, Phường Hà Đông, TP. Hà Nội
Văn Phòng Miền Trung: 91 Đường An Dương Vương, Phường Nghĩa Lộ, Tỉnh Quảng Ngãi
Văn Phòng Miền Nam: 92/54/33 Đường Vườn Lài, Phường An Phú Đông, TP. Hồ Chí Minh
INTEST – Giải pháp kiểm định tin cậy cho bạn!
Bạn cần hiệu chuẩn?
Liên hệ để được tư vấn & báo giá miễn phí
